Đi tới nội dung
khodethi.comHọc từng chút, vững từng ngày.
Toán Lớp 11 PDF · 428.0 KB Khảo Sát Chất Lượng Toán 11

Đề rèn kỹ năng làm bài Toán 11 lần 2 năm 2022 – 2023 THPT Yên Thế – Bắc Giang

khodethi.com giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi rèn luyện kỹ năng làm bài môn Toán 11 lần 2 năm học 2022 - 2023 trường THPT Yên Thế, tỉnh Bắc Giang; đề thi gồm 05 trang với 50 câu hỏi và bài toán dạng trắc ngh...

Đăng ngày 24/12/2022 Nguồn: Kho đề thi Tác giả: Ban biên soạn Tải về miễn phí
Đề rèn kỹ năng làm bài Toán 11 lần 2 năm 2022 – 2023 THPT Yên Thế – Bắc Giang
PDF de-ren-ky-nang-lam-bai-toan-11-lan-2-nam-2022-2023-thpt-yen-the-bac-giang.pdf · 428.0 KB
Tải về PDF Tab mới

Tệp tài liệu đính kèm (2)

  • de-ren-ky-nang-lam-bai-toan-11-lan-2-nam-2022-2023-thpt-yen-the-bac-giang.pdf PDF · 428.0 KB
    Tải về
  • de-ren-ky-nang-lam-bai-toan-11-lan-2-nam-2022-2023-thpt-yen-the-bac-giang.doc DOC · 779.0 KB
    Tải về

Nội dung chi tiết & Trích dẫn

khodethi.com giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi rèn luyện kỹ năng làm bài môn Toán 11 lần 2 năm học 2022 – 2023 trường THPT Yên Thế, tỉnh Bắc Giang; đề thi gồm 05 trang với 50 câu hỏi và bài toán dạng trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án mã đề 000 681 682 683 684.

Trích dẫn Đề rèn kỹ năng làm bài Toán 11 lần 2 năm 2022 – 2023 THPT Yên Thế – Bắc Giang:
+ Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Ta nói dãy số (un) có giới hạn −∞ khi n → +∞ nếu n u có thể lớn hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi. B. Ta nói dãy số (un) có giới hạn là 0 khi n dần tới vô cực, nếu n u có thể lớn hơn một số dương tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi. C. Ta nói dãy số (un) có giới hạn +∞ khi n → +∞ nếu n u có thể nhỏ hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi. D. Ta nói dãy số (un) có giới hạn là số a (hay n u dần tới a) khi n → +∞ nếu lim 0 (n) n u a.
+ Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, I lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB và BC. Thiết diện tạo bởi mặt phẳng (MNI) và hình chóp S.ABCD là: A. Hình bình hành MNIK với K là điểm trên cạnh AD mà IK//AB. B. Tam giác MNI. C. Hình thang MNIK với K là một điểm trên cạnh AD mà IK//AB D. Tứ giác MNIK với K là điểm bất kỳ trên cạnh AD.
+ Cho tứ diện ABCD. Gọi M N theo thứ tự là trung điểm của cạnh BC BD và G là trọng tâm tam giác ACD (hình vẽ kèm theo). Giao tuyến của hai mặt phẳng MNG và ACD là đường thẳng A. qua G và song song với BD B. qua G và song song với CD C. qua M và song song với AB D. qua N và song song với AB.